Điện trở đất là gì? Có những phương pháp đo điện trở nào?

Hiểu được điện trở đất là gì, nguyên lý và tiêu chuẩn điện trở đất sẽ giúp bạn đảm bảo an toàn khi kiểm tra, đo lường, sửa chữa các thiết bị điện. Bài viết sau đây, EVI sẽ giúp bạn làm rõ những nội dung trên.

Điện trở đất là gì?

Điện trở đất là gì?
Điện trở đất là gì?

Điện trở đất hay điện trở nối đất, điện trở tiếp địa của hệ thống chống sét được hiểu là điện trở do điện cực nối đất cung cấp cho dòng điện nối đất. Về mặt định lượng, nó bằng tỷ lệ giữa điện thế tiếp đất và dòng điện bị tiêu tán bởi nó. Điện trở giữa tấm nối đất và mặt đất được đo bằng phương pháp thả điện thế.

Điện trở nối đất là một tiêu chí quan trọng trong xây dựng, giúp kiểm tra tình trạng của hệ thống điện xem có an toàn hay không, từ đó đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi sử dụng điện, đồng thời giảm thiểu hư hỏng thiết bị. điện khi nối đất hoặc tốt nhất để đề phòng cháy nổ.

Quy định đo điện trở đất

Các quy định về đo điện trở đất bao gồm các định nghĩa, quy định về cấp điện áp và cường độ dòng điện của thiết bị khi nối đất được thể hiện rõ ràng trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4756:1898 về Quy tắc nối đất và nối đất. Thiết bị điện. Theo đó:

  • Đối với các thiết bị điện có cấp điện áp lớn hơn 1000V trong lưới điện trung tính nổi phải thực hiện nối đất.
  • Khi nối đất các thiết bị có điện áp lớn hơn 1000V phải đáp ứng yêu cầu về giá trị điện trở nối đất và giá trị điện áp tiếp xúc.
  • Điện trở của thiết bị nối đất không được vượt quá 0,5, tính theo điện trở nối đất tự nhiên, điện trở nối đất nhân tạo không vượt quá 1
  • Thiết bị nối đất phải đáp ứng các yêu cầu về giá trị điện áp tiếp xúc. Nó không được vượt quá giá trị quy định khi có dòng điện ngắn mạch chạy qua
  • Thiết bị nối đất dùng để nối đất các thiết bị điện phải có mức điện trở không lớn hơn 4Ω để đảm bảo an toàn.

Nguyên lý đo điện trở đất 

Nguyên lý đo điện trở đất 
Nguyên lý đo điện trở đất

Đo điện trở đất là phương pháp dùng để đảm bảo an toàn khi nối đất chống sét và nối đất làm việc của các thiết bị điện. Để làm được điều này, cần xác định điện trở nối đất của hệ thống tiếp địa và khả năng nối đất của vỏ thiết bị điện hoặc cột nối đất độc lập.

Nguyên lý đo điện trở tiếp địa hay phương pháp đo điện trở đất dựa trên nguyên lý đo điện trở tiếp xúc hoặc nguyên lý đo điện trở cách điện, từ đó xác định chính xác điện trở đất phù hợp với điều kiện. Dưới đây là bốn phương pháp đo điện trở đất thường được sử dụng:

Phương pháp điện áp rơi 3 cực

Đây là phương pháp đo điện trở phổ biến nhất dựa trên việc đưa dòng điện vào hệ thống mạch. Hệ thống này đã được chuẩn bị sẵn bao gồm đồng hồ đo điện, cọc nối – điện cực dòng điện.

Vì vậy, để giữ khoảng cách giữa các điện cực càng xa nhau càng tốt, điện cực dòng điện nên đặt ít nhất gấp 10 lần chiều dài cọc đất đo được, khoảng cách này là 40m.

Điện áp sẽ được cắm vào đất giữa cọc nối đất và điện cực dòng điện. Lưu ý, ở khu vực này cần đảm bảo điện áp bằng 0. Ngoài ra, bạn cần đảm bảo vị trí đo cách cọc đất 6m. Nếu kết quả trùng khớp thì điện cực điện áp đã được cắm đúng.

Phương pháp 4 cọc

Đo điện trở nối đất được thực hiện bằng phương pháp 4 cực cho trường hợp các hệ thống nối đất riêng lẻ, hỗn hợp được nối ngầm với nhau. Trước khi đo, bạn cần cách ly các hệ thống nối đất riêng lẻ khác nhau bằng cách sử dụng kìm đo.

Điện áp đầu cực và điện áp đường dây sẽ được lắp đặt tương tự như phương pháp 3 cực. Tuy nhiên, dòng điện sẽ được đo bằng kẹp cố định trên cọc nối đất trước đó. Bạn dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở bằng giá trị dòng điện chạy qua cọc nối đất.

Phương pháp hai kìm

Phương pháp này hoàn toàn khác với phương pháp 4 cực. Đây là nguyên lý đo điện trở cách điện được sử dụng thông qua hệ thống nối đất hỗn hợp không có kết nối ngầm với nhau. Hệ thống này có vai trò dẫn xung sét xuống mặt đất, chỉ phần gần điểm thu sét nhất.

Về cơ bản, phương pháp này duy trì được các đặc tính bảo vệ cơ bản tốt. Tuy nhiên, hệ thống này không đảm bảo được chức năng chống sét tối ưu.

Phương pháp xung

Phương pháp này chủ yếu được sử dụng để đo điện trở ở cột điện áp cao. Bạn có thể xác định trở kháng đất của toàn bộ hệ thống bao gồm khung sắt và móng trụ. Đặc biệt, phương pháp này được thực hiện an toàn mà không cần phải cắt nguồn điện.

Trên đây là những thông tin liên quan đến điện trở đất cũng như các phương pháp đo điện trở đất. Hy vọng bài viết có thể mang đến cho bạn thêm nhiều kiến thức về điện. Nếu có thắc mắc hay cần tư vấn về sản phẩm, đừng quên để lại thông tin bên dưới hoặc liên hệ với Công Ty Cổ Phần Thương Mại EVI qua các kênh truyền thông sau để được giải đáp nhanh chóng.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0917706339